Ngữ pháp tiếng Nhật · Sơ cấp 1
ひらがな は行〜んhiragana ha-gyou~n
Âm hiragana từ hàng は đến ん
Học các hiragana từ 「は行」 đến 「ん」 và nhận biết 「を」 đánh dấu đối tượng của hành động.
Cách dùng

Bài này học từ hàng は đến ん. Kết hợp với các âm đã học, bạn sẽ đọc được các chữ hiragana cơ bản.

Đọc hai hàng theo mũi tên cùng bản thu âm. Hàng は và hàng ま đều có năm âm. Đọc riêng từng chữ nhé.

ふ được viết là fu bằng chữ Latin, nhưng âm này khác fu trong tiếng Trung và âm f trong tiếng Anh.

Thử đọc ふ: đưa hai môi nhẹ nhàng lại gần nhau rồi thổi hơi nhẹ. Đừng để răng trên chạm môi dưới.

Nhìn hàng trên nhé: hàng や chỉ có や, ゆ, よ. Đọc theo bản thu âm, không cần thêm âm vào chỗ trống.

Vì sao hàng や có chỗ trống? Tiếng Nhật hiện đại không có chữ hiragana cơ bản tương ứng với yi, ye.

Nghe lại hàng ら: ら, り, る, れ, ろ. Đọc rõ từng chữ trong cả năm chữ nhé.

Khi đọc hàng ら, chạm nhẹ đầu lưỡi vào ngay sau răng trên rồi rời ra ngay. Đừng cuộn lưỡi về phía sau.

Trước tiên nghe わ, đọc là wa. Nhóm cuối xếp theo thứ tự わ, を, ん, nhưng ん là một âm mũi riêng.

Chú ý を: hình chữ khác お, nhưng thường cả hai đều đọc là o. Dù thấy chữ Latin wo, cũng đừng đọc thành wo.

を thường đứng sau danh từ trong câu để đánh dấu đối tượng của hành động. Trước hết, hãy làm quen với vai trò này.

Trong các câu ví dụ, を sau 本 cho biết thứ được đọc là sách; を sau 水 cho biết thứ được uống là nước.

ん là âm mũi gần giống n. Nghe ん trong bản thu âm và cảm nhận âm thanh vang trong khoang mũi.

ん không có nguyên âm đi kèm như các chữ khác, nhưng vẫn chiếm một nhịp. Đừng thêm nguyên âm khi đọc nhé.

ん chịu ảnh hưởng của âm phía sau nên nghe hơi khác nhau. Trước hết hãy bắt chước bản thu âm, không cần cố giữ một âm n duy nhất.

Cuối cùng, đọc theo わ, を, ん: wa, o, âm mũi. Ghép cách viết của ba chữ với âm tương ứng.
Câu ví dụ
- はひふへほhahifuheho
はひふへほ
- まみむめもmamimumemo
まみむめも
- やゆよyayuyo
やゆよ
- らりるれろrarirurero
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- ひらがな は行〜んÂm hiragana từ hàng は đến ん