Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 1
何も〜ません/どこへも〜ませんnani mo ~masen / doko e mo ~masen
phủ định: không gì, không đâu
「何も〜ません」 phủ định mọi hoạt động; 「どこへも〜ません」 nói rằng bạn không đi đâu cả.
Cách dùng

Mua sắm, học tập và vận động đều bị gạch chéo. 「何もしません」 nghĩa là không làm gì cả.

「何も」 phủ định toàn bộ sự vật hoặc hoạt động. Động từ phía sau phải dùng 「ません」.

Không đi công viên, cửa hàng hay trường học. 「どこへも行きません」 nghĩa là không đi đâu cả.

「どこも」 phủ định tất cả các nơi, chứ không chỉ một điểm đến cụ thể.

Khi chỉ hướng đi, đặt trợ từ 「へ」 trước 「も」: どこへも行きません。

「どこへ行きますか」 hỏi bạn đi đâu. Nếu không đi đâu cả, hãy nói 「どこへも行きません」.

Dù không đi đâu cả, bạn vẫn có thể nghỉ trong phòng. 「どこへも」 phủ định các điểm đến.
Câu ví dụ
- 今日kyouはwa何nanもmoしませんshimasen
Hôm nay tôi không làm gì cả.
Trong hội thoại

- A今日どこへ行きますか。
A: Hôm nay bạn đi đâu?
- Bどこへも行きません。部屋で休みます。
B: Tôi không đi đâu cả. Tôi nghỉ ngơi trong phòng.
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Hari ini saya tidak melakukan apa pun.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
週末は ません。
Di akhir pekan saya tidak akan melakukan apa pun.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 何も〜ません/どこへも〜ませんphủ định: không gì, không đâu