Ghi chú bài học · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 2
〜なければなりません~nakereba narimasen
phải làm
Dùng mẫu này để nói một việc phải làm do quy định, trách nhiệm hoặc nhu cầu thực tế.
Cách dùng

Trước khi ăn cần rửa tay. Câu trong hình cho biết đây là việc bắt buộc phải làm.

Dù câu có 「ない」 và 「ません」, cả cụm vẫn mang nghĩa “phải làm”.

Bỏ 「ない」 ở cuối thể ない của động từ, rồi thêm 「なければなりません」.

Bỏ 「ない」 khỏi 「しない」 thì còn 「し」, nên ta có 「しなければなりません」.

Quy tắc, trách nhiệm hoặc nhu cầu thực tế đều có thể khiến một việc trở thành việc “phải làm”.

Hai câu yêu cầu rửa tay và cởi giày; mẫu 「てはいけません」 đã học mới diễn tả việc bị cấm làm.

