Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 1
〜てください~te kudasai
nhờ làm một việc lịch sự
Thêm 「ください」 vào thể て của động từ để lịch sự nhờ hoặc hướng dẫn ai đó thực hiện hành động.
- Mẫu câu
- 〜てください
- Romaji
- ~te kudasai
- JLPT (tham khảo)
- ≈ N5
- Cấp độ khóa học
- Sơ cấp 1
- Chủ đề
- Chỉ đường và nhờ người khác
Cách dùng

Gió mạnh quá, ai sẽ đóng cửa sổ? Người nói dùng mẫu này để nhờ người nghe thực hiện hành động.

Đổi động từ sang dạng て rồi thêm ください để lịch sự nhờ người khác làm việc gì đó.

Bạn cũng có thể dùng 「食べてください」 để mời khách bắt đầu ăn.

Khi chuẩn bị bàn ăn, bạn cũng có thể dùng mẫu này để lịch sự yêu cầu người khác xếp đĩa.

Muốn nhờ người khác rót trà, hãy nói 「入れてください」. Chiếc cốc là nơi trà được rót vào.

「お茶をください」 là xin trà; 「入れてください」 là nhờ người khác rót trà.

Các câu ví dụ có 「食べて」 và 「回して」. Cách đổi động từ sang dạng て không phải lúc nào cũng giống nhau.

Trước tiên, xác định nhóm. Nhóm I biến đổi theo kana trước 「ます」 (xem hình). Chú ý giữ 「っ」 nhỏ và dấu đục của 「で」.

Xem hình để biết các biến đổi khác của nhóm I. 「行きます」 là ngoại lệ, đổi thành 「行って」. Thêm 「ください」 sau dạng て để đưa ra lời yêu cầu.

Nhóm II bỏ 「ます」 rồi thêm 「て」; xem hình về nhóm III. Hãy nhớ nhóm trước: 「起きます」 thuộc nhóm II, không áp dụng quy tắc của nhóm I.

Câu về quần vợt không có ください mà chỉ kể lại sự việc. Có dạng て không có nghĩa là luôn có lời yêu cầu.
Câu ví dụ
- 食べtabeてteください。kudasai
Hãy ăn đi
- このkono料理ryouriをo回しmawashiてteください。kudasai
Trong hội thoại

- Aテーブルに皿を並べてください。
A: Hãy xếp các đĩa lên bàn
- Bはい、分かりました。いくつ並べますか。
B: Vâng tôi hiểu rồi. Xếp bao nhiêu cái
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- 皿を並べてください。
- 皿を並ぶてください。
- 皿を並べください。
- 皿を並べきてください。
Xem đáp án
Đáp án: A 皿を並べてください。
Câu nào đúng?
- 窓を閉めてください。
- 窓を閉みてください。
- 窓を閉めでください。
- 窓を閉めきください。
Xem đáp án
Đáp án: A 窓を閉めてください。
Câu nào đúng?
- お茶を飲んでください。
- お茶を飲みてください。
- お茶を飲んでくだざい。
- お茶を飲みください。
Xem đáp án
Đáp án: A お茶を飲んでください。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜てくださいnhờ làm một việc lịch sự

