Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 2
〜くて〜/〜で〜~kute / ~de ~
nối hai đặc điểm
Để nối hai đặc điểm của cùng một đối tượng, dùng 「〜くて」 với tính từ い và 「〜で」 với tính từ な.
- Mẫu câu
- 〜くて〜/〜で〜
- Romaji
- ~kute / ~de ~
- JLPT (tham khảo)
- ≈ N5
- Cấp độ khóa học
- Sơ cấp 2
- Chủ đề
- Giới thiệu gia đình và bạn bè
Cách dùng

Khi giới thiệu món ăn, địa điểm hoặc con người, bạn có thể nối hai đặc điểm của cùng một đối tượng.

Với tính từ い, bỏ 「い」 cuối từ rồi thêm 「くて」: おいしい→おいしくて.

Với tính từ な, thêm thẳng 「で」: 静か→静かで, không thêm 「な」.

Đặc điểm trước dùng dạng nối; đặc điểm cuối vẫn thêm 「です」 như bình thường.

「優しくて、親切です」 nối hai loại tính từ; dạng nối phụ thuộc vào từ đứng trước.

「きれい」 trong câu ví dụ tuy kết thúc bằng い nhưng là tính từ な; khi nối, dùng きれいで.
Câu ví dụ
- 中華chuuka料理ryouriはwa美味しくoishikuて、te安いです。yasuidesu
Món ăn Trung Hoa ngon và rẻ.
- 日本nipponはwa
Trong hội thoại

- A田中さんはどんな人ですか。
A: Tanaka là người như thế nào?
- B田中さんは優しくて、親切ですよ。
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- 田中さんは優しくて、親切です。
- 田中さんは優しいで、親切です。
- 田中さんは優しくて、親切なです。
- 田中さんは優しい、親切です。
Xem đáp án
Đáp án: A 田中さんは優しくて、親切です。
Câu nào đúng?
- 兄は明るくて、面白いです。
- 兄は明るいで、面白いです。
- 兄は明るくて、面白いなです。
- 兄は明るくて、面白いします。
Xem đáp án
Đáp án: A 兄は明るくて、面白いです。
Câu nào đúng?
- 妹は静かで、大人しいです。
- 妹は静かくて、大人しいです。
- 妹は静かで、大人しいなです。
- 妹は静かで、大人しいします。
Xem đáp án
Đáp án: A 妹は静かで、大人しいです。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜くて〜/〜で〜nối hai đặc điểm