Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 1
〜かったです/〜くなかったです~katta desu / ~ku nakatta desu
cảm nhận về tính chất trong quá khứ
Dùng 「〜かったです/〜くなかったです」 để nói lịch sự cảm nhận trong quá khứ với tính từ い.
- Mẫu câu
- 〜かったです/〜くなかったです
- Romaji
- ~katta desu / ~ku nakatta desu
- JLPT (tham khảo)
- ≈ N5
- Cấp độ khóa học
- Sơ cấp 1
- Chủ đề
- Ngày nghỉ
Cách dùng

Bánh đã được ăn hết hôm qua. Hãy nhìn chiếc đĩa trống: giờ họ đang nhớ lại hương vị lúc đó.

Nếu nhớ rằng bánh lúc ăn rất ngon, hãy nói 「おいしかったです」. Câu này diễn tả cảm nhận trong quá khứ.

Nếu lúc đó thấy không ngon, hãy nói 「おいしくなかったです」. Dạng phủ định cũng nói về cảm nhận trong quá khứ.

Nhìn chữ bị gạch trong hình: trước tiên bỏ 「い」 ở cuối tính từ, còn lại 「おいし」.

Dạng khẳng định quá khứ: bỏ 「い」 rồi thêm 「かったです」. 「おいしい」 trở thành 「おいしかったです」.

Dạng phủ định quá khứ: bỏ 「い」 rồi thêm 「くなかったです」. Nhớ không được bỏ 「く」.

「いい」 là trường hợp ngoại lệ. Dạng quá khứ được tạo từ 「よい」, thành 「よかったです」 và 「よくなかったです」. Không được nói 「いいかったです」.

Khi nhớ lại buổi hòa nhạc Chủ nhật, bạn cũng có thể nói 「楽しかったです」 để diễn tả rằng lúc đó rất vui.
Câu ví dụ
- おいしかったです。oishikattadesu
Món ăn rất ngon.
- おいしくoishikuなかったです。nakattadesu
Món ăn không ngon.
Trong hội thoại

- A山登りはどうでしたか。
A: Việc leo núi thế nào?
- B疲れました。でも面白かったです。
B: Tôi đã mệt. Nhưng rất thú vị.

- A
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- ケーキはおいしかったです。
- ケーキはおいしいした。
- ケーキはおいしいかったです。
- ケーキはおいしくでした。
Xem đáp án
Đáp án: A ケーキはおいしかったです。
Câu nào đúng?
- 昨日はつまらなかったです。
- 昨日はつまらないでした。
- 昨日はつまらなかかったです。
- 昨日はつまらないかったです。
Xem đáp án
Đáp án: A 昨日はつまらなかったです。
Câu nào đúng?
- ラーメンはおいしくなかったです。
- ラーメンはおいしくないでした。
- ラーメンはおいしくなかったでした。
- ラーメンはおいしくなっかたです。
Xem đáp án
Đáp án: A ラーメンはおいしくなかったです。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜かったです/〜くなかったですcảm nhận về tính chất trong quá khứ


