Ghi chú bài học · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 2
〜て、〜てから~te, ~te kara
nối các hành động theo thứ tự
Nối các hành động theo thứ tự bằng 「〜て」; 「〜てから」 nhấn mạnh làm xong việc trước rồi mới làm tiếp.
Cách dùng

Buổi sáng thức dậy, ăn sáng rồi đánh răng. Mũi tên trong hình chỉ thứ tự các hành động; dùng て形 để nối chúng.

Nối các hành động phía trước bằng て形. Động từ cuối dùng dạng kết thúc câu thông thường, không cần đổi sang て形.

Bát rỗng và dấu tích cho biết đã ăn xong. てから nhấn mạnh việc hoàn thành hành động trước rồi mới làm hành động sau.

Cả hai cách nói đều có thể diễn tả ăn trước rồi đánh răng. てから nhấn mạnh hơn việc ăn xong rồi mới đánh răng.

Câu ví dụ về hôm qua có ba hành động: học, ăn trưa và về nhà. Chỉ cần nối từng hành động theo thứ tự đó.

