Ghi chú bài học · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 2
〜てから~te kara
sau khi làm xong
Dùng「〜てから」để nói hành động sau diễn ra sau khi hành động trước đã hoàn tất.
Cách dùng

Trong hình, điền phiếu khám trước hay chờ trước? Hãy theo mũi tên để xem thứ tự các hành động.

「てから」 nghĩa là làm xong hành động trước rồi mới làm hành động sau.

Chia động từ phía trước sang thể て, rồi thêm 「から」: 書いてから、飲んでから.

「てから」 chỉ nói về thứ tự. Muốn nhấn mạnh làm ngay sau đó, có thể thêm 「すぐに」.

Trong ví dụ về thuốc, uống thuốc trước rồi mới ăn. Hãy nhìn phần trước và sau 「から」 để không hiểu ngược thứ tự.

Trong ví dụ về phiếu khám, phải điền xong rồi mới chờ; không phải vừa điền vừa chờ.


