Ghi chú bài học · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 2
〜なくてもいいです~nakute mo ii desu
không cần làm
Dùng mẫu này để nói không cần làm một việc; mẫu này không cấm làm việc đó.
Cách dùng

Bạn có thể để trống ô tên hoặc điền vào. Cách nói này diễn tả rằng không cần phải làm một việc.

Thay 「ない」 ở cuối thể ない bằng 「なくてもいいです」, đừng nối thẳng vào sau ない.

「なければなりません」 nghĩa là phải làm; 「なくてもいいです」 nghĩa là có thể không làm.

Ví dụ cho phép không viết tên, chứ không cấm viết. Muốn nói không được viết thì dùng 「書いてはいけません」.

Ví dụ nói rằng ngày mai có thể không đến trường. Không có nghĩa là trường đóng cửa hay từ nay không cần đến nữa.
