Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 3
〜ています~te imasu
trạng thái sau thay đổi
「〜ています」 diễn tả trạng thái còn lại sau một thay đổi, như cửa sổ đang mở.
Cách dùng

Nhìn các mũi tên thời gian: cửa sổ đã mở và hiện vẫn mở. Ở đây, ta nhấn mạnh trạng thái còn lại sau sự thay đổi.

Xe đã dừng và hiện vẫn đứng ở đó. Dùng 「止まっています」 để diễn tả trạng thái đang thấy trước mắt.

Để diễn tả trạng thái kết quả này, thêm 「います」 vào thể て của động từ. Dùng 「が」 sau đối tượng được miêu tả.

Chỉ cần quan sát trạng thái hiện tại của cửa sổ hay xe là có thể nói như vậy. Không cần biết ai đã làm nó trở nên như thế.

Trong câu ví dụ, 「開いて」 thường đọc là 「あいて」. Hãy chú ý cách đọc này khi nói cửa sổ đang mở.

「止まりました」 nói rằng xe đã dừng; 「止まっています」 nhấn mạnh hiện xe vẫn đang đứng yên.
Câu ví dụ
- 窓madoがga開いaiてteいますimasu
Cửa sổ đang mở.
- 車kurumaがga止まっtomat
Trong hội thoại

- Aあれ、窓が開いていますね。
A: Ồ, cửa sổ đang mở nhỉ.
- Bそうですね。閉めましょうか。
B: Ừ nhỉ. Mình đóng lại nhé?
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Cửa sổ đang mở.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
彼は眼鏡をか 。
Anh ấy đang đeo kính.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜ていますtrạng thái sau thay đổi