〜そうです~sou desu
Sou desu (〜そうです) nghĩa là “thông tin nghe được”.
Nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
Thêm 「そうです」 vào thông tin thể thường để thuật lại điều nghe từ người khác hoặc nguồn tin.
Trong khóa học
Cách dùng

Khi kể lại dự báo hoặc thông tin nghe từ người khác, dùng “そうです” để nói “nghe nói”.

Đưa thông tin về thể thông thường rồi thêm trực tiếp “そうです”. Giữ nguyên các đuôi từ trong hình.

Với động từ, dùng thể thông thường: đổi “降ります” thành “降る”, rồi thêm “そうです”.

Tính từ い giữ nguyên đuôi い: thêm trực tiếp “そうです” sau “おいしい” để nói nghe nói là ngon.

Danh từ và tính từ な giữ nguyên だ: thêm “そうです” sau “学生だ” hoặc “有名だ”.

Nếu thông tin nghe được là phủ định, dùng thể thông thường phủ định trước, như “降らないそうです”.

Nếu điều nghe được đã xảy ra trong quá khứ, dùng thể thông thường quá khứ trước, như “降ったそうです”.

Ví dụ về bánh là lời kể lại một nhận xét đã nghe. “Nghe nói ngon” không có nghĩa là người nói đã tự nếm thử.
Câu ví dụ
- 明日asu雨ameがga降るfuruそうsouです。desu
Nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
- あのano店miseのnoケーキ
Trong hội thoại

- A今夜のクイズ番組、見ましたか。
A: Bạn đã xem chương trình đố vui tối nay chưa?
- Bいいえ、見ていませんが、とても盛り
Tự kiểm tra
Cấp 0 · Chia dạng
Đổi sang thể thường + そうです: “nghe nói…”. 普通形(+そうです)
雑誌の記事によると、あの俳優が新しいドラマに(出ます)そうです。
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Tôi nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
雑誌の表紙を飾る人気ランキング 1 位の歌手が 。
Tôi nghe nói ca sĩ số một trên bảng xếp hạng độ nổi tiếng, người xuất hiện trên trang bìa tạp chí, đang là chủ đề bàn tán của cả thị trấn.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜そうですthông tin nghe được
