Ghi chú bài học · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 3
〜ています~te imasu
trạng thái sau thay đổi
「〜ています」 diễn tả trạng thái còn lại sau một thay đổi, như cửa sổ đang mở.
Cách dùng

Nhìn các mũi tên thời gian: cửa sổ đã mở và hiện vẫn mở. Ở đây, ta nhấn mạnh trạng thái còn lại sau sự thay đổi.

Xe đã dừng và hiện vẫn đứng ở đó. Dùng 「止まっています」 để diễn tả trạng thái đang thấy trước mắt.

Để diễn tả trạng thái kết quả này, thêm 「います」 vào thể て của động từ. Dùng 「が」 sau đối tượng được miêu tả.

Chỉ cần quan sát trạng thái hiện tại của cửa sổ hay xe là có thể nói như vậy. Không cần biết ai đã làm nó trở nên như thế.

Trong câu ví dụ, 「開いて」 thường đọc là 「あいて」. Hãy chú ý cách đọc này khi nói cửa sổ đang mở.

