Ngữ pháp tiếng Nhật · Sơ cấp 3
〜てあります~te arimasu
đã được đặt sẵn
Dùng 「〜てあります」 để nói trạng thái hiện còn sau một hành động có chủ ý, thường là sự chuẩn bị.
- Mẫu câu
- 〜てあります
- Romaji
- ~te arimasu
- Cấp độ khóa học
- Sơ cấp 3
- Chủ đề
- Ở cửa hàng và nhà hàng
Cách dùng

Nhìn hình: thực đơn vừa được đặt lên bàn vẫn còn ở đó. Điểm chính là trạng thái còn lại sau hành động.

Có người cố ý đặt sẵn thực đơn, thường là có mục đích. Ở đây là để chuẩn bị cho khách dùng bữa.

Khi nói 「置いてあります」, ta chú ý đến trạng thái hiện tại của đồ vật, không cần nói ai đã đặt nó.

Nối thể て của ngoại động từ với 「あります」. 「置きます」 thành 「置いてあります」.

Khi mô tả trạng thái còn lại, đồ vật thường được đánh dấu bằng 「が」, như 「メニューが」.

Khi nhấn mạnh rằng đã chuẩn bị sẵn cho việc sau này, đồ vật cũng có thể đi với 「を」. Không phải lúc nào cũng cần đổi thành 「が」.

Dùng 「に」 để chỉ vị trí đồ vật được đặt sẵn. 「テーブルに」 nghĩa là đặt trên bàn.

「あります」 chỉ nói đồ vật có ở đó; 「置いてあります」 còn cho biết có người đã đặt sẵn nó.

Khi khách tìm dao và nĩa, có thể nói 「ナイフやフォークが置いてあります」 để cho biết chúng đã được đặt sẵn.
Câu ví dụ
- メニューmenyuuがgaテーブルteeburuにni置いoiてteあります。arimasu
Thực đơn đã được đặt trên bàn.
- あそこasokoにni
Trong hội thoại

- Aナイフはありますか。
A: Có dao không?
- Bあそこにナイフやフォークが置いてありますよ。
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- メニューがテーブルに置いてあります。
- メニューがテーブルに置いてありますます。
- メニューがテーブルに置きるてあります。
- メニューがテーブルに置いてりあります。
Xem đáp án
Đáp án: A メニューがテーブルに置いてあります。
Câu nào đúng?
- お箸がきれいに並べてあります。
- お箸がきれいに並べてありますます。
- お箸はきれいに並べますあります。
- お箸がきれい並べてあります。
Xem đáp án
Đáp án: A お箸がきれいに並べてあります。
Câu nào đúng?
- 飲み物が冷やしてあります。
- 飲み物が冷やしてですあります。
- 飲み物は冷やしてをあります。
- 飲み物が冷やすてあります。
Xem đáp án
Đáp án: A 飲み物が冷やしてあります。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜てありますđã được đặt sẵn