Ghi chú bài học · Sơ cấp 3
〜てあります~te arimasu
đã được đặt sẵn
Dùng 「〜てあります」 để nói trạng thái hiện còn sau một hành động có chủ ý, thường là sự chuẩn bị.
Cách dùng

Nhìn hình: thực đơn vừa được đặt lên bàn vẫn còn ở đó. Điểm chính là trạng thái còn lại sau hành động.

Có người cố ý đặt sẵn thực đơn, thường là có mục đích. Ở đây là để chuẩn bị cho khách dùng bữa.

Khi nói 「置いてあります」, ta chú ý đến trạng thái hiện tại của đồ vật, không cần nói ai đã đặt nó.

Nối thể て của ngoại động từ với 「あります」. 「置きます」 thành 「置いてあります」.

Khi mô tả trạng thái còn lại, đồ vật thường được đánh dấu bằng 「が」, như 「メニューが」.




