Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 3
〜てあります~te arimasu
đã chuẩn bị xong
Dùng 「〜てあります」 khi việc chuẩn bị có mục đích đã xong và kết quả vẫn sẵn sàng hiện giờ.
- Mẫu câu
- 〜てあります
- Romaji
- ~te arimasu
- JLPT (tham khảo)
- ≈ N4
- Cấp độ khóa học
- Sơ cấp 3
- Chủ đề
- Kế hoạch du lịch
Cách dùng

Nhìn tranh: việc mua vé đã xong. Dùng 「てあります」 để cho người nghe biết đã chuẩn bị xong.

Nhìn lại bên phải: vé vẫn đang ở trong tay. Điểm chính là kết quả sau khi làm xong vẫn có giá trị ở hiện tại.

Đây là sự chuẩn bị có mục đích: mua vé trước cho chuyến đi, nên giờ không cần mua nữa và có thể yên tâm lên đường.

Nối sau dạng て của động từ: 買う→買ってあります; する→してあります.

Khi nói việc chuẩn bị đã hoàn tất, đối tượng của hành động vẫn có thể dùng 「を」. Không nhất thiết luôn đổi thành 「が」; cần xét theo ngữ cảnh.

Khi được hỏi đã chuẩn bị xong cho chuyến đi chưa, 「ホテルは予約してありますよ。」 cho biết đã đặt khách sạn xong.

Nếu hỏi tiếp hộ chiếu thì sao? 「パスポートも準備してあります。」 dùng 「も」 để bổ sung rằng hộ chiếu cũng đã sẵn sàng.

「買いました」 thông báo việc đã mua; 「買ってあります」 nhấn mạnh rằng hiện giờ đã chuẩn bị sẵn.

「買っておきます」 nói sẽ mua trước để chuẩn bị; 「買ってあります」 nói việc chuẩn bị đã hoàn tất.
Câu ví dụ
- チケットchikettoはwaもうmou買っkatてteありますarimasuよ。yo
Vé đã được mua rồi đấy.
Trong hội thoại

- A旅行の準備は終わりましたか。
A: Bạn đã chuẩn bị xong cho chuyến đi chưa?
- Bはい、ホテルは予約してあります
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- チケットはもう買ってあります。
- チケットはもう買ってあり。
- チケットはもう買ってありますます。
- チケットはもう買ってありますを。
Xem đáp án
Đáp án: A チケットはもう買ってあります。
Câu nào đúng?
- パスポートは準備してあります。
- パスポートは準備して。
- パスポートは準備しであり。
- パスポートは準備してありです。
Xem đáp án
Đáp án: A パスポートは準備してあります。
Câu nào đúng?
- ビザは取ってあります。
- ビザは取って。
- ビザは取ってありますだ。
- ビザは取ってありっます。
Xem đáp án
Đáp án: A ビザは取ってあります。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜てありますđã chuẩn bị xong