Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 1
〜に限り~ni kagiri
giới hạn về ngày hoặc đối tượng
Dùng 「〜に限り」 trong thông báo để xác định ngày hoặc đối tượng được áp dụng ưu đãi hay dịch vụ.
Cách dùng

Ngày mai còn giảm giá không? 「に限り」 nghĩa là chỉ hôm nay, không áp dụng vào ngày khác.

Chỉ khách đã đặt trước mới được dùng phòng riêng; 「に限り」 cũng có thể giới hạn những người đủ điều kiện.

Đứng sau danh từ; 「予約した」 bổ nghĩa cho 「お客様」, nên cả cụm vẫn kết thúc bằng danh từ.

Thường dùng trong thông báo, quy định sự kiện và các giải thích trang trọng để làm rõ phạm vi áp dụng ưu đãi hoặc dịch vụ.

Trong ví dụ, 「全品」 bao gồm tất cả mặt hàng; 「本日に限り」 giới hạn ngày áp dụng giảm giá.
