Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 1
〜じゃない?・〜んじゃない?~janai? / ~n janai?
xác nhận ý kiến, gợi ý nhẹ
Trong trò chuyện thân mật, dùng 〜じゃない? hoặc 〜んじゃない? để hỏi người nghe có đồng ý hay nhẹ nhàng gợi ý.
Cách dùng

Khi nói “Cơ hội tốt nhỉ?”, bạn nêu ý kiến của mình rồi hỏi xem người kia có nghĩ vậy không.

Khi bạn muốn thử điều mới, dùng “Như vậy cũng hay nhỉ?” để nhẹ nhàng gợi ý.

Dù có 「じゃない」, ở đây ý là “Khá hay”. Đừng hiểu thành “Không hay”.

Phù hợp khi trò chuyện thân mật với bạn bè, người quen. Chú ý cách nói khi nói với người lớn tuổi hoặc cấp trên.

Có thể thêm 「じゃない?」 ngay sau danh từ, như 「いい機会じゃない?」.

Dùng thể thông thường trước 「んじゃない?」, như 「いいんじゃない?」.

Khi nối danh từ hoặc tính từ な với 「ん」, thêm 「な」, như 「機会なんじゃない?」.
Câu ví dụ
- せっかくsekkaku日本nipponにniいるなら、irunara、地域chiiki活動katsudouにni参加sankaしshiてteみるmiruの
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Si entras en ese club, ¿no podrás ampliar tus horizontes?
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
せっかく日本にいるなら、地域活動に参加してみるのも____?
Ya que estás en Japón, ¿no estaría bien probar a participar en actividades locales?
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜じゃない?・〜んじゃない?xác nhận ý kiến, gợi ý nhẹ