Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜だらけ~darake
đầy những thứ không mong muốn
Gắn「〜だらけ」trực tiếp sau danh từ để tả nơi đầy những thứ không mong muốn, thường mang sắc thái tiêu cực.
Cách dùng

Nhìn con đường này nhé: rác vương vãi khắp nơi. 「ごみだらけ」 diễn tả trạng thái đầy rác.

「だらけ」 thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để tả trạng thái đầy những thứ gây khó chịu như rác hay mảnh vỡ.

Gắn trực tiếp sau danh từ, không thêm 「の」: ごみ+だらけ. Danh từ cho biết thứ gì có ở khắp nơi.

Trong 「割れたガラスだらけ」, cả cụm 「割れたガラス」 nghĩa là kính vỡ. Sau cả cụm đó mới thêm 「だらけ」.

Nếu chỉ có một mảnh kính vỡ thì không dùng 「だらけ」. Cách nói này nhấn mạnh số lượng nhiều, có khắp nơi.
