Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 1
〜月〜日~gatsu ~nichi
tháng và ngày
Dùng 「〜月〜日」 để nói ngày tháng, đặt tháng trước ngày.
Cách dùng

Nhìn lịch nhé: trong tiếng Nhật, ngày tháng được nói theo thứ tự tháng trước, ngày sau. Hình cho thấy ngày 10 tháng 1.

Để gọi tên một tháng trong năm, thêm 「がつ」 sau số, như 「いちがつ」.

Đặc biệt nhớ tháng 4, tháng 7 và tháng 9 nhé. Đọc theo hình và chú ý cách đọc các số.

Cách đọc ngày có khá nhiều ngoại lệ. Trước hết làm quen với ba cách đọc trong hình, rồi nghe các câu ví dụ phía sau.

Thêm 「です」 sau ngày tháng để thành câu, như 「1月10日です」.

Để nói sinh nhật vào ngày nào, dùng 「私の誕生日は1月10日です」: “Sinh nhật của tôi là ngày 10 tháng 1.”

Trong câu ví dụ, 「10日」 đọc là 「とおか」. Không thể ghép số với 「にち」 rồi đọc thành 「じゅうにち」.

Trong hội thoại về sinh nhật, 「二日」 đọc là 「ふつか」, còn 「二十日」 đọc là 「はつか」. Hãy nhớ cả từ nhé.
Câu ví dụ
- 1ichi月gatsu10日tookaです。desu
Ngày 10 tháng 1.
- 私watashiのno誕生tanjou日
Trong hội thoại

- Aたんじょうびは いつですか。
A: Sinh nhật của bạn là khi nào?
- Bわたしのたんじょうびは 七月二日
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Sinh nhật bố tôi là ngày 3 tháng 3.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
父の誕生日は 6 です。
Sinh nhật bố tôi là ngày 20 tháng 6.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜月〜日tháng và ngày