〜の〜~ no ~
No (〜の〜) nghĩa là “Nối danh từ và nêu quan hệ”.
sinh viên Đại học Toto
Trong 「〜の〜」, đặt thông tin bổ sung trước danh từ chính để chỉ sự liên kết, sở hữu hoặc nguồn gốc.
Trong khóa học
Cách dùng

Hãy nhìn sinh viên trong hình. Khi giới thiệu bản thân, bạn cũng có thể nói mình học ở trường đại học nào.

「の」 nối hai danh từ thành 「NのN」. Tên trường đại học và “sinh viên” đều là danh từ.

Danh từ phía sau là chính. Ở đây ta nói về sinh viên; tên trường phía trước cho biết sinh viên thuộc trường nào.

Với công ty và nhân viên cũng vậy: đặt tên công ty trước sẽ cho biết đó là nhân viên của công ty nào.

「の」 thể hiện quan hệ giữa các danh từ. Trường học với học sinh, công ty với nhân viên đều là quan hệ trực thuộc.

Những quan hệ này còn gồm quan hệ sở hữu: danh từ phía trước có thể cho biết vật phía sau thuộc về ai.

Danh từ phía trước còn có thể chỉ nguồn gốc. Bạn cũng có thể dùng 「の」 để nối một vật với nơi nó xuất phát.

Chú ý thứ tự: thông tin bổ sung đứng trước, danh từ chính đứng sau. Không thể tùy ý đổi chỗ hai danh từ.
Câu ví dụ
- 東都touto大学daigakuのno学生gakusei
sinh viên Đại học Toto
- IBCibcのno社員shain
nhân viên IBC
Trong hội thoại

- 山田初めまして、私は山田です。
Yamada: Rất vui được làm quen, tôi là Yamada.
- 佐藤初めまして、山田さん。私は佐藤です。IBN
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Sinh viên Đại học Toto
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
佐藤さんは IBC です。
Bà/Ông. Sato là nhân viên tại IBC.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜の〜Nối danh từ và nêu quan hệ
