Ghi chú bài học · ≈ JLPT N4 · Sơ cấp 3
〜てしまいました~te shimaimashita
đã hoàn tất hoàn toàn
「〜てしまいました」 nhấn mạnh hành động hoặc sự thay đổi đã hoàn tất hẳn, không nhất thiết thể hiện sự tiếc nuối.
Cách dùng

Nhìn các kệ nhé: món cuối cùng cũng đã hết. Ở đây nhấn mạnh rằng hàng trong kho đã hết hoàn toàn.

Dùng khi một hành động đã làm xong hoặc một sự thay đổi trạng thái đã hoàn tất. Trọng tâm là “hoàn tất hoàn toàn”.

Đặt sau dạng て của động từ: なくなる→なくなって+しまいます.

Khi nói về việc đã hoàn tất, dùng dạng quá khứ 「しまいました」 để cho biết việc đó đã kết thúc hoàn toàn.

Trong cả hai câu, 「なくなってしまいました」 nhấn mạnh rằng không còn chút nào, chứ không chỉ là số lượng đã giảm.

