Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Sơ cấp 3
〜ことになっています~koto ni natte imasu
kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã định
「〜ことになっています」 đi với động từ thể từ điển để nói về kế hoạch hoặc nhiệm vụ đã được quyết định.
Cách dùng

Nhìn lịch họp có dấu tích: giờ bắt đầu ngày mai đã được ấn định chưa?

Dùng 「ことになっています」 để nói về kế hoạch hoặc việc phân công đã được quyết định.

Nối với dạng từ điển của động từ: 会議をする+ことになっています.

Ở đây, 「ています」 cho biết việc sắp xếp đã được chốt; sự việc vẫn có thể diễn ra trong tương lai.

Trước đó, bạn đã học cách dùng để nói về quy định. Ở đây, kết hợp với thời gian như ngày mai, hôm nay để nói về việc sắp xếp cụ thể.

Trong ví dụ về thu ngân, 「私が」 chỉ người phụ trách, chứ không cho biết ai đã quyết định việc phân công đó.
Câu ví dụ
- 今日kyouはwa私watashiがgaレジrejiをo担当tantouするsuruことkotoにniなっnaて
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Đáng lẽ hôm nay tôi phải phụ trách việc đăng ký.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
今日は私がレジを担当する 。
Hôm nay tôi có lịch tới quầy thu ngân.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜ことになっていますkế hoạch hoặc nhiệm vụ đã định