Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 1
〜ために~tame ni
Nguyên nhân: vì
Dùng「〜ために」để nêu nguyên nhân của sự việc, thường trong báo cáo hoặc giải thích trang trọng.
Cách dùng

Vì sao nước sông dâng lên? Dùng 「ために」 để nối nguyên nhân gây ra sự thay đổi với kết quả.

Dùng mẫu này để giải thích nguyên nhân hoặc lý do một việc xảy ra. Thường gặp trong báo cáo và lời giải thích khá trang trọng.

Nối 「ために」 sau động từ ở thể thông thường. 「続いた」 trong ví dụ diễn tả nguyên nhân đã xảy ra.

Nối trực tiếp 「ために」 sau tính từ い để nêu nguyên nhân, như 「高いために」.

Với tính từ な, thêm 「な」 trước 「ために」 để nêu nguyên nhân, như 「不便なために」.



