Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 1
〜ことで~ koto de
bằng cách; thông qua
Dùng động từ thể từ điển với 「ことで」 để nêu hành động tạo ra kết quả hoặc nguyên nhân.
Cách dùng

Đi ngủ sớm thì buổi sáng có gì thay đổi? Nhìn mũi tên: hành động phía trước đem lại kết quả phía sau.

Dùng 「ことで」 để giải thích cách đạt được một kết quả. Nghĩa là “bằng cách…”.

「ことで」 cũng diễn tả nguyên nhân: sự việc phía trước dẫn đến thay đổi hoặc kết quả phía sau.

Động từ dạng từ điển + ことで: ví dụ 「寝ることで」, 「運動することで」.

Không chỉ là “làm trước, rồi làm sau”; 「ことで」 nhấn mạnh việc trước dẫn đến kết quả sau.


