Ghi chú bài học · ≈ JLPT N5 · Sơ cấp 2
〜のとき、〜ました~no toki, ~mashita
kể việc đã làm vào thời điểm đó
Thêm 「〜のとき」 sau danh từ để nêu một giai đoạn, rồi dùng 「〜ました」 kể việc đã làm khi ấy.
Cách dùng

Cậu ấy tập bóng đá khi nào? 「とき」 đưa chúng ta trở về thời cậu ấy học tiểu học.

Thêm 「のとき」 sau danh từ: 「小学生のとき」 nghĩa là “khi học tiểu học”.

Nửa sau dùng 「Vました」 để nói về việc đã làm trong thời gian đó.

Trong các câu ví dụ, 「時」 đọc là 「とき」, không phải 「じ」 dùng khi nói giờ.

Trong ví dụ về đồ ăn vặt, 「よく」 nghĩa là “thường xuyên”; dạng quá khứ cũng diễn tả việc đã làm nhiều lần trong quá khứ.

「時に」 trong câu hỏi cũng chỉ thời học tiểu học; bỏ 「に」 trong câu này vẫn giữ được ý đó.
