〜は〜ですが、〜は〜です~wa ~desu ga, ~wa ~desu
Wa desu ga, wa desu (〜は〜ですが、〜は〜です) nghĩa là “đối chiếu hai chủ đề”.
Trường học thì vui, nhưng lớp học thêm thì chán.
Dùng 「〜は〜ですが、〜は〜です」 để đối chiếu hai chủ đề liên quan hoặc nêu điểm tốt rồi thêm điều băn khoăn.
Trong khóa học
Cách dùng

Cùng nói về việc học: trường học thú vị, lớp học thêm nhàm chán. Dùng mẫu này để làm nổi bật sự khác biệt giữa hai nơi.

Hai 「は」 lần lượt nêu hai đối tượng đối chiếu: nói về trường học trước, rồi chuyển chủ đề sang lớp học thêm.

「が」 đứng cuối vế đầu, nối hai tình huống khác nhau. Nghĩa gần với “nhưng”.

Giữ 「です」 ở vế đầu, rồi thêm 「が」. Nói 「楽しいですが」 như trong hình.

Cũng có thể đối chiếu các mặt khác nhau có liên quan: trường học thú vị nhưng nhiều bài tập. Nêu điểm tốt rồi thêm điều khiến mình phiền lòng.

Trong ví dụ về các ngày trong tuần, 「月曜日と火曜日」 là một nhóm. Thêm 「は」 sau cả nhóm, rồi đối chiếu với nhóm khác.

Ở đây, 「楽です」 nghĩa là nhẹ nhàng, không tốn nhiều sức; 「楽しいです」 ở câu trước nghĩa là vui, thú vị. Hai từ có nghĩa khác nhau.
Câu ví dụ
- 学校gakkouはwa楽しいですtanoshiidesuが、ga塾jukuはwaつまらないです。tsumaranaidesu
Trường học thì vui, nhưng lớp học thêm thì chán.
- 月曜getsuyou
Trong hội thoại

- A学校はどうですか。
A: Trường học thế nào?
- B学校は楽しいですが、宿題は多いです。
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Vào các ngày trong tuần, tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng, nhưng cuối tuần thì ngủ đến 9 giờ.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
学校は 宿題は多いです。
Trường học rất vui nhưng bài tập về nhà nhiều.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜は〜ですが、〜は〜ですđối chiếu hai chủ đề
