Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 1
〜させてくれます~sasete kuremasu
cho phép tôi làm
「〜させてくれます」 dùng khi ai đó tốt bụng cho phép bạn hoặc người phía bạn làm việc gì.
Cách dùng

Nhìn hình: ai là người thực sự chơi? Bố nói “được”, nên tôi mới có cơ hội chơi tự do.

Người khác cho phép tôi hoặc người phía tôi làm điều mình muốn. 「くれます」 thể hiện việc được giúp đỡ và lòng biết ơn.

Nối sau thể て của động từ sai khiến: 遊ばせて+くれます. Phần trước diễn tả cho làm, phần sau diễn tả được hưởng sự giúp đỡ đó.

Thầy cô cho chúng tôi phát biểu ý kiến. Người thực sự nói là “chúng tôi”; thầy cô đã cho chúng tôi cơ hội phát biểu.

Nếu đổi thành 「先生が話してくれました」, chính thầy cô là người nói. Hãy chú ý sự khác nhau về người thực hiện hành động.
Câu ví dụ
- 父chichiはwa休みyasumiのno日hiに、ni、私watashiをo公園kouenでde自由jiyuu
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Vào ngày nghỉ, bố cho tôi tự do chơi trong công viên.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
父は休みの日に、私を公園で自由に____。
Vào ngày nghỉ, bố cho tôi tự do chơi trong công viên.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜させてくれますcho phép tôi làm