Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 1
〜ようになっている~you ni natte iru
chức năng hay cơ chế hệ thống
Dùng 「〜ようになっている」 để giải thích chức năng hay cơ chế đã được thiết lập trong máy móc, hệ thống hoặc cách sắp xếp.
Cách dùng

Nhìn mũi tên: khách gọi món trên điện thoại, nhà bếp nhận đơn. Nhà hàng đã thiết lập chức năng gì?

Dùng để giải thích chức năng và cách vận hành của máy móc, hệ thống hoặc các cơ chế trong xã hội.

Thêm 「ようになっている」 sau dạng từ điển của động từ. Cũng có thể dùng sau dạng khả năng để nói về chức năng có sẵn.

Cũng dùng được sau dạng ない của động từ: cơ chế khiến một tình huống không xảy ra, chứ không diễn tả sự cấm đoán.

Khi giải thích lịch sự, dùng 「ようになっています」. Ý nghĩa vẫn là cơ chế đã được thiết lập sẵn.


