Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 1
〜ことだし~koto da shi
vì, nhân dịp
Dùng 〜ことだし để nêu một lý do, thường làm căn cứ đưa ra đề nghị, quyết định hoặc dự định.
Cách dùng

Nhìn tranh: có thời gian rảnh là một lý do để nhân đó đề nghị đi buổi giao lưu.

Khi nêu một lý do, thường ngầm hiểu là còn có lý do khác; không cần liệt kê tất cả.

Anh khóa trên đã mời bạn; lấy việc đó làm lý do để quyết định đi xem thử một lần.

Nối 「ことだし」 sau dạng thông thường của động từ: あることだし、誘ってくれたことだし.

Sau lý do thường là lời đề nghị, quyết định hoặc dự định, như đi xem thử hay rủ nhau cùng đi.

Khi thấy gian giới thiệu, bạn lấy lý do “đã có gian giới thiệu ở đây” để rủ người đi cùng đến nghe thử.

