Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜際に・〜際は~sai ni / ~sai wa
khi; vào dịp (trang trọng)
Trong thông báo trang trọng, dùng「〜際に」để nêu thời điểm hoặc「〜際は」để nhắc lưu ý cho dịp đó.
Cách dùng

Nhìn tranh: khi nào cần chú ý dưới chân? 「際」 chỉ thời điểm hoặc dịp diễn ra một hành động.

「際」 mang sắc thái trang trọng, thường gặp trong thông báo, hướng dẫn và lời nhắc; trang trọng hơn 「とき」.

Nối 「際」 trực tiếp sau dạng từ điển của động từ. 「外へ出る際」 nghĩa là lúc đi ra ngoài.

「際」 cũng có thể đứng sau động từ dạng た. 「出た際」 xem việc rời đi là một hành động đã hoàn thành.

Sau danh từ, thêm 「の」 rồi mới nối 「際」. 「避難の際」 nghĩa là lúc sơ tán.


