Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 2
〜ながらも~nagara mo
mặc dù… nhưng vẫn
Dùng 〜ながらも để đối chiếu một cảm xúc hay trạng thái còn nguyên với hành động vẫn tiếp tục.
Cách dùng

Vì bối rối, người nghe có thể không muốn nghe nữa, nhưng vẫn nghe đến cuối. Ở đây nhấn mạnh sự tương phản giữa cảm xúc và hành động.

Bỏ 「ます」 ở động từ rồi thêm 「ながら(も)」. Ví dụ, 「戸惑います」 thành 「戸惑いながらも」.

Khi mang nghĩa “tuy… nhưng…”, có thể lược bỏ 「も」. Thêm 「も」 làm sự tương phản rõ hơn.

Ở đây chú ý đến hai mặt tương phản. Cách dùng “vừa… vừa…” đã học thì chú ý đến hai hành động diễn ra đồng thời.

Trong ví dụ, cùng một người vẫn thấy bối rối nhưng tiếp tục nghe. Không phải hết bối rối rồi mới bắt đầu nghe.
