Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 2
〜にかかわらず~ni kakawarazu
bất kể điều kiện
Đặt 「〜にかかわらず」 sau điều kiện để nói quy tắc hoặc kết quả vẫn như nhau bất kể điều kiện đó.
Cách dùng

Nhìn hai mũi tên: dù có hay không có đặt chỗ, đều phải xác nhận mục đích sử dụng. Điều kiện khác nhau, cách xử lý như nhau.

Đặt điều kiện không ảnh hưởng đến kết quả ở phía trước: danh từ+にかかわらず. Phía sau nêu kết quả chung cho mọi trường hợp.

「年齢にかかわらず」 nghĩa là tuổi tác không ảnh hưởng đến việc có được sử dụng hay không: ở độ tuổi nào cũng được.

「予約の有無」 bao gồm cả có và không có đặt chỗ. Chỉ một cụm danh từ đã khái quát được cả hai trường hợp.

Cũng có thể nêu rõ hai trường hợp: 「市内在住か市外在住かにかかわらず」. Người sống trong hay ngoài thành phố đều có thể đăng ký.

「にかかわりなく」 cũng diễn tả việc không bị ảnh hưởng bởi điều kiện nêu trước đó, cùng nghĩa với 「にかかわらず」.

Chỉ điều kiện được nhắc đến phía trước là không bị giới hạn. Không giới hạn tuổi không có nghĩa là mọi quy định khác đều bị bỏ.

Thường dùng trong quy định của cơ sở hoặc hướng dẫn thủ tục, để cho người đọc biết: dù điều kiện khác nhau, quy tắc vẫn như nhau.
Câu ví dụ
- 年齢nenreiにniかかわらず、kakawarazu、どなたdonataでdeもmo利用riyouできます。dekimasu。
Ai cũng có thể sử dụng, bất kể tuổi tác.
Trong hội thoại

- A市外在住の人は、この体育館の団体利用を申し込むことができますか。
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng cơ sở này, bất kể họ sống trong hay ngoài thành phố.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
経験の有無____、誰でも応募できます。
Bất kể kinh nghiệm, ai cũng có thể ứng tuyển.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜にかかわらずbất kể điều kiện