Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜ていただきたいんですが~te itadakitai n desu ga
lời nhờ giúp lịch sự
Sau thể て của động từ, 「〜ていただきたいんですが」 dùng để nhờ người khác làm việc gì đó cho mình một cách lịch sự.
Cách dùng

Máy nước nóng không có nước nóng nên người ở nhờ người đến kiểm tra. Khi cần người khác giúp, bạn có thể mở lời như thế này.

Ai kiểm tra trong hình? Nhân viên sửa chữa. Trong câu này, người nghe thực hiện hành động, còn người nói nhận sự giúp đỡ.

Mẫu câu này diễn đạt “Tôi muốn nhờ anh/chị làm giúp một việc”, nêu mong muốn một cách lịch sự để người nghe cân nhắc.

Dùng thể て của động từ rồi thêm 「いただきたいんですが」. Ví dụ, 「見る」 chuyển thành 「見て」.

「が」 ở cuối câu làm lời nhờ vả nhẹ nhàng hơn và để người nghe đáp lại. Ở đây không cần thêm ý tương phản phía sau.
