Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜につき~ni tsuki
mỗi; tính theo
Sau đơn vị số lượng, 〜につき nêu phần phân bổ hoặc giới hạn cho mỗi người, bàn hay đơn vị khác.
Cách dùng

Hãy xem mỗi người có mấy chai. 「につき」 biểu thị cùng một số lượng cho mỗi đơn vị cùng loại.

Đứng sau danh từ chỉ số lượng, như 「1人につき」. Số lượng phía trước là đơn vị dùng để tính.

Mỗi bàn ngồi được tối đa bao nhiêu người? 「1テーブルにつき」 lấy từng bàn làm đơn vị để giới hạn số người.

「につき」 đã học trước đây cũng có thể chỉ lý do. Ở đây, phía trước là số lượng, diễn tả việc phân chia hoặc giới hạn cho mỗi đơn vị.

Ví dụ về đồ uống là mỗi người một chai, không phải cả nhóm chung một chai. Số người tăng thì tổng số chai cũng tăng theo tỷ lệ.

