Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 3
〜つもりだ~ tsumori da
dự định; tưởng mình đã làm
「〜つもりだ」 đi với động từ thể từ điển để nói dự định, hoặc thể た để nói điều mình nghĩ là đã làm.
Cách dùng

Định gọi điện vào buổi chiều, giờ vẫn chưa gọi. Thể từ điển + 「つもり」 diễn tả ý định của mình.

Người này nghĩ mình đã chuẩn bị giấy tờ tùy thân. Thể た + 「つもり」 diễn tả điều mà bản thân cho là mình đã làm.

Nhìn hình xem, giấy tờ có thật sự trong túi không? 「用意したつもり」 chỉ nói điều bản thân tin là vậy; thực tế có thể khác.

Trong các ví dụ, 「みる」 và 「問い合わせる」 đều ở thể từ điển, cho thấy ý định làm việc đó, chưa thực hiện.

Đổi thành 「電話したつもり」 thì nghĩa là tự cho rằng mình đã gọi điện rồi. Hãy chú ý dạng động từ đứng trước.
