Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 3
〜させていただきます~ sasete itadakimasu
xin phép và khiêm nhường làm
Khi có sự cho phép hoặc quan tâm của đối phương, dùng 「〜させていただきます」 để khiêm nhường báo việc mình sẽ làm.
- Mẫu câu
- 〜させていただきます
- Romaji
- ~ sasete itadakimasu
- JLPT (tham khảo)
- ≈ N3
- Cấp độ khóa học
- Trung cấp 3
- Chủ đề
- Thông tin du lịch và chia sẻ về chuyến đi
Cách dùng

Sau khi được người nghe đồng ý, hướng dẫn viên khiêm nhường nói mình sẽ giải thích, đồng thời bày tỏ lòng biết ơn.

Trước hết, chuyển động từ sang thể sai khiến, rồi thêm 「ていただきます」, như 「説明させていただきます」.

Dùng khi có sự cho phép và sự chiếu cố của người nghe. Sự cho phép cũng có thể được ngầm hiểu.

Dài hơn không có nghĩa là lịch sự hơn. Nếu không có sự cho phép hay chiếu cố, không cần thay mọi 「します」 bằng cách nói này.

Trong các ví dụ, người giải thích lộ trình và giới thiệu lịch sử ngôi chùa đều là hướng dẫn viên; du khách là người nghe.

Cả hai câu đều khiêm nhường nêu hành động của chính người nói, chứ không dùng kính ngữ tôn kính để nói du khách sẽ giải thích.
Câu ví dụ
- それsoreでdeは、wa、これkoreからkara本日honjitsuのnoコースkoosuをo説明setsumeiさせsaseてte
Trong hội thoại

- A本殿の見学を始める前に、注意事項をお伝えさせていただきます。
A: Trước khi bắt đầu tham quan chính điện, tôi xin phép thông báo một số điều cần lưu ý.
- B
Tự kiểm tra
Câu nào đúng?
- ガイド付きのコースでは、各経由地でご説明させていただきます。
- ガイド付きのコースでは、各経由地でご説明させていただくします。
- ガイド付きのコースでは、各経由地でご説明させていただきまする。
- ガイド付きのコースでは、各経由地でご説明させていただきますた。
Xem đáp án
Đáp án: A ガイド付きのコースでは、各経由地でご説明させていただきます。
Câu nào đúng?
- 散策の後、解散時刻についてお知らせさせていただきます。
- 散策の後、解散時刻についてお知らせさせていただくします。
- 散策の後、解散時刻についてお知らせさせていただきまする。
- 散策の後、解散時刻についてお知らせさせていただきますた。
Xem đáp án
Đáp án: A 散策の後、解散時刻についてお知らせさせていただきます。
Câu nào đúng?
- 展望台への移動の前に、現地案内をもとに聞き取りにくかった点を補足させていただきます。
- 展望台への移動の前に、現地案内をもとに聞き取りにくかった点を補足させていただくします。
- 展望台への移動の前に、現地案内をもとに聞き取りにくかった点を補足させていただきまする。
- 展望台への移動の前に、現地案内をもとに聞き取りにくかった点を補足させていただきますた。
Xem đáp án
Đáp án: A 展望台への移動の前に、現地案内をもとに聞き取りにくかった点を補足させていただきます。
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜させていただきますxin phép và khiêm nhường làm