Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
意向形+とするikoukei + to suru
thử làm, sắp làm
Thêm とする sau thể ý chí của động từ để diễn tả sự thử làm hoặc khoảnh khắc ngay trước khi bắt đầu.
Cách dùng

Anh ấy thử nhấn công tắc, nhưng đèn không sáng. Phần nào trong hình là sự thử làm, phần nào là kết quả?

Nối thể ý hướng của động từ với 「とする」: つけよう+とする. Chú ý không dùng thể từ điển để nối.

Mẫu này diễn tả việc cố làm gì đó, nhấn mạnh sự thử thực hiện hành động, chứ không chỉ là dự định trong đầu.

Cũng có thể diễn tả lúc sắp bắt đầu một hành động. Khi tay đang đưa về phía công tắc, đó là khoảnh khắc ngay trước khi bắt đầu.

「とした」 diễn tả một lần thử trong quá khứ. Đã thử làm không có nghĩa là hành động mong muốn đã hoàn thành.


