Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜たびに~ tabi ni
mỗi khi
「〜たびに」 diễn tả điều lặp lại mỗi khi một sự việc hoặc hành động xảy ra.
Cách dùng

Mỗi khi một việc xảy ra, một việc khác đều xảy ra theo sau. Cả ba lần gặp nhau đều có chuyện gì?

Gắn 「たびに」 sau động từ ở dạng từ điển. 「会うたびに」 nghĩa là mỗi lần gặp nhau.

Dù đang kể lại chuyện quá khứ, động từ đứng trước vẫn dùng dạng từ điển: 「会うたびに」.

Với danh từ chỉ hoạt động, thêm 「の」: 「失敗のたびに」 nghĩa là mỗi lần thất bại.

Trong ví dụ về thất bại, cùng một suy nghĩ xuất hiện mỗi lần. Phần sau 「たびに」 cũng có thể diễn tả tâm trạng.
Câu ví dụ
- 失敗shippaiするsuruたびtabiに、ni、自分jibunはwaダメdameだdaとto思っomotてteしまいます。
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Mỗi lần thất bại, tôi lại nghĩ rằng mình không ổn.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
失敗する____、自分はダメだと思ってしまいます。
Mỗi lần thất bại, tôi cảm thấy mình chẳng ổn chút nào
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜たびにmỗi khi