Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
〜たびに~ tabi ni
mỗi khi
「〜たびに」 diễn tả điều lặp lại mỗi khi một sự việc hoặc hành động xảy ra.
Cách dùng

Mỗi khi một việc xảy ra, một việc khác đều xảy ra theo sau. Cả ba lần gặp nhau đều có chuyện gì?

Gắn 「たびに」 sau động từ ở dạng từ điển. 「会うたびに」 nghĩa là mỗi lần gặp nhau.

Dù đang kể lại chuyện quá khứ, động từ đứng trước vẫn dùng dạng từ điển: 「会うたびに」.

Với danh từ chỉ hoạt động, thêm 「の」: 「失敗のたびに」 nghĩa là mỗi lần thất bại.

Trong ví dụ về thất bại, cùng một suy nghĩ xuất hiện mỗi lần. Phần sau 「たびに」 cũng có thể diễn tả tâm trạng.
