JPEDLAB iconJPEDLAB
Lưu lịch sử

Tạo tài khoản và bắt đầu chơi

Cứ khám phá trước, rồi lưu tiến độ khi bạn sẵn sàng. Không cần địa chỉ email.

Bắt đầu miễn phí
Đọc dạng bài viếtThẻ
1/8

Có người dẫn bạn đi tham quan, bạn cảm thấy thế nào? Nói cảm xúc trước, rồi nói sự việc gây ra cảm xúc ấy.

››

Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 3

〜ことに(は)~ koto ni (wa)

điều đáng… là

Đặt cảm xúc hoặc đánh giá trước 「〜ことに」, rồi nêu sự việc gây ra phản ứng đó.

Cách dùng

  1. Có người dẫn bạn đi tham quan, bạn cảm thấy thế nào? Nói cảm xúc trước, rồi nói sự việc gây ra cảm xúc ấy.

    Có người dẫn bạn đi tham quan, bạn cảm thấy thế nào? Nói cảm xúc trước, rồi nói sự việc gây ra cảm xúc ấy.

  2. Tính từ い nối trực tiếp với 「ことに」; tính từ な cần giữ 「な」 rồi mới nối.

    Tính từ い nối trực tiếp với 「ことに」; tính từ な cần giữ 「な」 rồi mới nối.

  3. Động từ dùng dạng た, như 「驚いたことに」. Hãy dùng những từ diễn tả cảm xúc hoặc sự đánh giá.

    Động từ dùng dạng た, như 「驚いたことに」. Hãy dùng những từ diễn tả cảm xúc hoặc sự đánh giá.

  4. 「ことには」 có nghĩa cơ bản giống nhau. Thêm 「は」 làm sắc thái nêu cảm xúc ở đầu câu rõ hơn.

    「ことには」 có nghĩa cơ bản giống nhau. Thêm 「は」 làm sắc thái nêu cảm xúc ở đầu câu rõ hơn.

  5. Trong câu ví dụ, 「面白い」 đánh giá việc cảnh vật trông khác nhau vào sáng và chiều, chứ không chỉ miêu tả cảnh vật.

    Trong câu ví dụ, 「面白い」 đánh giá việc cảnh vật trông khác nhau vào sáng và chiều, chứ không chỉ miêu tả cảnh vật.

Câu ví dụ

面白いおもしろいomoshiroiことkotoに、ni、同じおなじonaji景色けしきkeshikiでdeもmo朝あさasaとto夕方ゆうがたyuugataでde全くまったくmattaku違っちがっchigatてte見えました。みえました。miemashita。

Điều thú vị là dù cùng một phong cảnh nhưng buổi sáng và buổi chiều lại trông hoàn toàn khác nhau.

  • 不思議ふしぎfushigiなことnakotoに、ni、初めてはじめてhajimete行った場所いったばしょittabashoなnaのnoに、ni、どこdokoかka懐かしくなつかしくnatsukashiku感じました。かんじました。kanjimashita。

    Điều kỳ lạ là dù đây là nơi tôi đến lần đầu nhưng tôi lại cảm thấy có chút thân thuộc.

  • Trong hội thoại

    • A
      嬉しいうれしいことに、旅先たびさきで偶然、ぐうぜん、地元じもとの人ひとが案内あんないしてくれたんです。

      A: Điều đáng mừng là trong chuyến đi, tôi tình cờ được một người địa phương dẫn đi tham quan.

    • B
      それはわよかったですね。どんな場所ばしょに連れつれて行っいってもらいましたか?か

      B: Tuyệt quá nhỉ. Họ đã đưa bạn đến nơi như thế nào?

    • A
      隠れた名所かくれためいしょで、普通ふつうの観光かんこう客きゃくはわ行かない穴場いかないあなばの場所ばしょでした。とても風情ふぜいがありましたよ。

      A: Đó là một danh lam ẩn mình, một địa điểm ít người biết mà khách du lịch bình thường không đến. Không khí ở đó rất thú vị.

    Tự kiểm tra

    1. Cấp 1 · Nhận biết

      Câu nào đúng?

    2. Cấp 1 · Nhận biết

      Nghe và chọn nghĩa

    3. Cấp 2 · Ghép câu

      Sắp xếp các từ

      Điều thú vị là cùng một khung cảnh trông hoàn toàn khác nhau vào buổi sáng và buổi tối.

    4. Cấp 3 · Vận dụng

      Điền gì vào chỗ trống?

      ____、同じ景色でも朝と夕方で全く違って見えました。

      Điều thú vị là ngay cả cùng một phong cảnh cũng có vẻ hoàn toàn khác nhau vào buổi sáng và buổi tối.

    Ngữ pháp khác trong chủ đề này

    • 〜といったらliên tưởng tiêu biểu về chủ đề
    • とても〜ないkhông thể nào làm được
    • 〜はもちろん・〜はもとよりđương nhiên, và cả
    • 〜させていただきますxin phép và khiêm nhường làm
    • ご〜いたします・お〜いたしますkhiêm nhường phục vụ đối phương
    • 〜つもりだdự định; tưởng mình đã làm
    • 〜ように思うnghĩ rằng hình như
    • 〜ておりますhành động/trạng thái khiêm nhường, trang trọng
    • 〜かねますkhó đáp ứng yêu cầu
    • 〜ことに(は)điều đáng… là
    • 〜だけあって・〜だけのことはあるquả đúng; thật đáng
    • 〜ついでにnhân tiện khi làm
    Trước〜かねますTiếp〜だけあって・〜だけのことはある

    Luyện tập tiếp

    Kiểm tra từ vựng tiếng Nhật12 câu thích ứng, miễn phíKiểm tra phát âm tiếng NhậtĐọc to và nhận điểmLuyện chia động từThử thách chia động từ 10 câuXem toàn bộ khóa họcNgữ pháp, từ vựng và bài tập theo chủ đề
    Xem toàn bộ khóa học
    Trung cấp 3
    Thông tin du lịch và chia sẻ về chuyến đi