Ghi chú bài học · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 3
〜ことに(は)~ koto ni (wa)
điều đáng… là
Đặt cảm xúc hoặc đánh giá trước 「〜ことに」, rồi nêu sự việc gây ra phản ứng đó.
Cách dùng

Có người dẫn bạn đi tham quan, bạn cảm thấy thế nào? Nói cảm xúc trước, rồi nói sự việc gây ra cảm xúc ấy.

Tính từ い nối trực tiếp với 「ことに」; tính từ な cần giữ 「な」 rồi mới nối.

Động từ dùng dạng た, như 「驚いたことに」. Hãy dùng những từ diễn tả cảm xúc hoặc sự đánh giá.

「ことには」 có nghĩa cơ bản giống nhau. Thêm 「は」 làm sắc thái nêu cảm xúc ở đầu câu rõ hơn.

Trong câu ví dụ, 「面白い」 đánh giá việc cảnh vật trông khác nhau vào sáng và chiều, chứ không chỉ miêu tả cảnh vật.
