Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 3
〜(っ)きり/〜(っ)きりだ~ta kiri
vẫn nguyên như thế
「〜たきり」 diễn tả trạng thái vẫn tiếp diễn không đổi kể từ một hành động hay sự việc.
Cách dùng

Sau khi dừng lại, đến giờ máy vẫn không chạy. 「きり」 cho biết trạng thái sau đó không thay đổi.

Khi muốn nói thiết bị gặp trục trặc rồi vẫn chưa hoạt động trở lại, có thể dùng 「きり」 để nhấn mạnh tình trạng đình trệ.

Nối sau động từ dạng た: 止まった+きり. Hành động phía trước là mốc bắt đầu trạng thái kéo dài.

Ở cuối câu, có thể nói 「止まったきりだ/です」 để diễn tả trạng thái dừng kéo dài từ đó đến nay.

Trong hội thoại cũng nói 「止まったっきり」. Có thêm 「っ」, nhưng nghĩa ở đây vẫn giống nhau.

Ví dụ máy in: hành động cuối cùng là dừng lại. Phần sau 「動きません」 cho biết máy chưa hoạt động trở lại kể từ đó.

Ví dụ sửa chữa: từ khi gửi đi sửa đến nay vẫn chưa có liên lạc. Câu này không cho biết việc sửa chữa đã xong hay chưa.
Câu ví dụ
- プリンターpurintaaがga途中tochuuでde止まったtomattaきり、kiri、何nanをo押しoshiてteもmo
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Máy in dừng giữa chừng và dù tôi có nhấn thế nào thì nó cũng không di chuyển.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
プリンターが途中で止まった____、何を押しても動きません。
Máy in dừng giữa chừng và không di chuyển cho dù tôi có nhấn nút nào đi chăng nữa.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜(っ)きり/〜(っ)きりだvẫn nguyên như thế