Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 3
〜からいうと・〜からいって・〜からいえば~kara iu to / ~kara itte / ~kara ieba
xét theo; căn cứ vào
「〜からいって」 nêu căn cứ hoặc góc nhìn để đưa ra nhận định ở phía sau.
Cách dùng

Nếu chỉ xét chế độ học bổng, trường nào phù hợp hơn? Số tiền trong hình là căn cứ để đánh giá.

Có nghĩa là “xét theo một căn cứ hoặc góc nhìn nào đó”. Phía sau là nhận định hay ý kiến rút ra từ đó.

Ba dạng này đứng sau danh từ như 「日本語力」「性格」. Danh từ phía trước là căn cứ để nhận định.

「からいうと/からいって/からいえば」 có ý nghĩa cơ bản giống nhau và đều có thể dẫn vào một nhận định.

Ở đây, 「いう」 không chỉ việc nói thực sự, mà là đánh giá hoặc suy đoán dựa trên điều kiện phía trước.

Hợp với tính cách thì chắc chắn phù hợp sao? Ví dụ chỉ nhận định từ tính cách; còn có thể xét học phí và các yếu tố khác.
Câu ví dụ
- 今imaのno日本nihon語力goryokuからkaraいっiて、te、すぐsuguにni専門senmon科目kamokuを
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Xét theo năng lực tiếng Nhật hiện tại, có lẽ sẽ khó hiểu hết các môn chuyên ngành ngay lập tức.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
今の日本語力____、すぐに専門科目を全部理解するのは大変かもしれません。
Xét theo năng lực tiếng Nhật hiện tại của bạn, có lẽ sẽ khó hiểu hết các môn chuyên ngành ngay lập tức.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜からいうと・〜からいって・〜からいえばxét theo; căn cứ vào