〜ものだ・〜もんだ~mono da / ~mon da
Mono da / mon da (〜ものだ・〜もんだ) nghĩa là “thường là như vậy”.
Khi bắt đầu làm thêm, người ta thường nhận ra tầm quan trọng của tiền bạc.
「〜ものだ」 khái quát trải nghiệm thường gặp hay việc tự nhiên xảy ra; 「〜もんだ」 là dạng khẩu ngữ thân mật hơn.
Trong khóa học
Cách dùng

Cả ba người đều lo lắng khi bước vào môi trường mới. Có thể khái quát trải nghiệm thường gặp này thế nào?

Diễn tả quy luật chung, lẽ thường trong xã hội hoặc những việc mọi người cho là tự nhiên sẽ xảy ra.

Từ kinh nghiệm, khái quát rằng “thường là như vậy”, đôi khi kèm cảm xúc suy ngẫm; không chỉ kể lại trải nghiệm riêng lần này.

Các ví dụ dùng 「分かる/不安になる+ものです」 để khái quát những trải nghiệm thường gặp.

「もんだ」 là dạng khẩu ngữ thân mật hơn của 「ものだ」, phù hợp khi nói chuyện với người quen thân.

Trong ví dụ, 「不安になる」 dùng dạng hiện tại (không quá khứ) để khái quát trải nghiệm thường gặp, không phải nhớ lại một lần lo lắng cụ thể.

Mẫu đã học 「よく遊んだものです」 dùng dạng た; trong ngữ cảnh tuổi thơ, nó gợi lại một thói quen lặp đi lặp lại.
Câu ví dụ
- アルバイトarubaitoをo始めるhajimeruと、to、お金okaneのno大切さtaisetsusaがga分かるwakaruものmonoです。desu。
Khi bắt đầu làm thêm, người ta thường nhận ra tầm quan trọng của tiền bạc.
Trong hội thoại

- A一人暮らしを始めると、色々なことにお金がかかるよね。
A: Khi bắt đầu sống một mình, đủ thứ đều tốn tiền nhỉ.
- B本当に
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Khi bạn bắt đầu một công việc bán thời gian, bạn sẽ hiểu được giá trị của đồng tiền.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
アルバイトを始めると、お金の大切さが分かる____です。
Khi bắt đầu một công việc bán thời gian, bạn mới nhận ra tiền quan trọng như thế nào.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜ものだ・〜もんだthường là như vậy