Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N2 · Trung cấp 3
〜ざるを得ない~zaru o enai
buộc phải
「〜ざるを得ない」 diễn tả việc buộc phải hành động do hoàn cảnh không còn lựa chọn.
Cách dùng

Điện không đủ nên không thể giữ nguyên tình trạng hiện tại. Hoàn cảnh buộc ta phải cân nhắc cách khác.

Bỏ ない ở dạng ない của động từ rồi thêm ざるを得ない, diễn tả không còn lựa chọn nào khác.

する là ngoại lệ, chuyển thành せざるを得ない. Không thể chỉ thay ない trong しない.

Thường dùng trong lời giải thích khá trang trọng, diễn tả dù không muốn vẫn phải hành động do hoàn cảnh.

得ません trong ví dụ không có nghĩa là không kêu gọi tiết kiệm điện. Vì nhà máy điện ngừng hoạt động nên buộc phải kêu gọi.
Câu ví dụ
- 再生saisei可能kanouエネルギーenerugiiだけdakeでde十分に供給juubunnikyoukyuuできないなら、dekinainara、他taのno方法houhouも
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Nếu chỉ dùng năng lượng tái tạo mà không thể cung cấp đủ, chúng ta buộc phải cân nhắc những phương án khác.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
再生可能エネルギーだけで十分に供給できないなら、他の方法も考え____。
Nếu chỉ dùng năng lượng tái tạo mà không thể cung cấp đủ, chúng ta buộc phải cân nhắc những phương án khác.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜ざるを得ないbuộc phải