Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 2
人にしたら・人にすればhito ni shitara / hito ni sureba
theo góc nhìn của
「人にしたら」 hoặc 「人にすれば」 dùng để hình dung cảm xúc của người khác từ góc nhìn của họ.
Cách dùng

Tiền bối muốn động viên, nhưng hậu bối lại muốn yên tĩnh. Đặt mình vào vị trí hậu bối, bạn ấy sẽ nghĩ gì?

Thường đứng sau danh từ chỉ người, cho biết ta đang xét từ góc nhìn của ai.

「にしたら」 và 「にすれば」 có nghĩa gần như nhau, đều dùng để suy đoán cảm xúc của người kia.

Ở đây không có nghĩa là “nếu làm việc gì”, mà là đặt mình vào vị trí người kia để nghĩ xem họ sẽ cảm thấy thế nào.

Cảm giác “bất an” và “đau khổ” trong ví dụ là suy đoán, không có nghĩa chính người đó đã nói ra.
