Ngữ pháp tiếng Nhật · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 3
〜ところだった~tokoro datta
suýt nữa đã xảy ra
Dùng 「〜ところだった」 để kể lại việc suýt xảy ra nhưng cuối cùng kịp tránh.
Cách dùng

Nhìn bên phải: cuối cùng anh ấy đã giải thích xong. Việc bỏ sót lời giải thích trong tưởng tượng bên trái có thật sự xảy ra không?

Dùng để nhìn lại một việc suýt xảy ra: đã rất gần lúc xảy ra nhưng kịp tránh được.

Nối với thể từ điển của động từ: 飛ばす+ところだった. Ở đây nói về việc suýt bỏ sót lời giải thích.

もう少しで nhấn mạnh chỉ còn một chút nữa là xảy ra, thường đi với ところだった để nói về tình huống suýt gặp rắc rối.

ところでした là cách nói lịch sự của ところだった, vẫn mang nghĩa một việc suýt xảy ra.

Trong các ví dụ, “hiểu theo nghĩa ngược lại” và “hiểu lầm” là những việc suýt xảy ra, chứ chưa thực sự xảy ra.

Dù ところでした ở thì quá khứ, nó nói lại tình huống suýt xảy ra; cuối cùng đã tránh được hiểu lầm.

誤解した nghĩa là đã thực sự hiểu lầm; 誤解するところでした nghĩa là suýt hiểu lầm.
Câu ví dụ
- 「結構です」kekkoudesuのno意味imiをo勘違いkanchigaiしshiて、te、反対hantaiのno意味imiでde
Trong hội thoại

Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
I almost misunderstood the meaning of "kekkou desu" and took it to mean the opposite.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
「結構です」の意味を勘違いして、反対の意味で受け取る____。
I almost misunderstood the meaning of "kekkou desu" and took it to mean the opposite.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜ところだったsuýt nữa đã xảy ra