〜がたい~ gatai
Gatai (〜がたい) nghĩa là “cảm thấy khó làm”.
Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.
「〜がたい」 dùng cho điều chủ quan cảm thấy khó làm, thường với sắc thái trang trọng, như khó diễn tả cảm xúc.
Trong khóa học
Cách dùng

Vẻ đẹp của bài thơ vượt quá những gì ngôn từ có thể diễn tả. 「がたい」 diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan.

「がたい」 có sắc thái khá trang trọng, phù hợp khi nói nghiêm túc về cảm xúc hay nhận định, chẳng hạn khó diễn tả vẻ đẹp của bài thơ.

Hãy nhìn ba hình: chữ quá nhỏ, ngại mở lời, khó hiểu tác giả. Nguyên nhân của những khó khăn này có giống nhau không?

「にくい」 nói chung diễn tả việc khó làm. Trong hình, chữ quá nhỏ nên nhìn rõ chữ rất vất vả.

「づらい」 nhấn mạnh sự khó chịu hay gánh nặng khi làm việc gì. Trong hình, người đó khó mở lời vì căng thẳng.

「がたい」 thường diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan. Cách dùng của ba dạng có phần trùng nhau, không phải các cấp độ khó.

Bỏ ます ở động từ dạng ます rồi thêm がたい: 表します→表しがたい.

Với 「理解します」 cũng bỏ ます như vậy: 理解し+がたい→理解しがたい.

Câu ví dụ
- このkono詩shiにniは、wa、言葉kotobaでdeはwa表しがたいarawashigatai美しさutsukushisaがgaあります。arimasu。
Trong hội thoại

- Aこの詩の最後の一行、どういう意味か分かる?
A: Bạn có hiểu câu cuối của bài thơ này có nghĩa là gì không?
- Bうーん、作者の言いたいこと
Tự kiểm tra
Cấp 1 · Nhận biết
Câu nào đúng?
Cấp 1 · Nhận biết
Nghe và chọn nghĩa
Cấp 2 · Ghép câu
Sắp xếp các từ
Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.
Cấp 3 · Vận dụng
Điền gì vào chỗ trống?
この詩には、言葉では____美しさがあります。
Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.
Ngữ pháp khác trong chủ đề này
- 〜がたいcảm thấy khó làm