JPEdLab iconJPEdLab
Lưu lịch sử

Tạo tài khoản và bắt đầu chơi

Cứ khám phá trước, rồi lưu tiến độ khi bạn sẵn sàng. Không cần địa chỉ email.

Bắt đầu miễn phí
  1. Ngữ pháp tiếng Nhật
  2. Ngữ pháp N2
  3. 〜がたい

〜がたい~ gatai

Gatai (〜がたい) nghĩa là “cảm thấy khó làm”.

このkono詩しshiにniは、わ、wa、言葉ことばkotobaでdeはわwa表しがたいあらわしがたいarawashigatai美しさうつくしさutsukushisaがgaあります。arimasu。

Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.

「〜がたい」 dùng cho điều chủ quan cảm thấy khó làm, thường với sắc thái trang trọng, như khó diễn tả cảm xúc.

Trong khóa học›

Cách dùng

  1. Vẻ đẹp của bài thơ vượt quá những gì ngôn từ có thể diễn tả. 「がたい」 diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan.

    Vẻ đẹp của bài thơ vượt quá những gì ngôn từ có thể diễn tả. 「がたい」 diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan.

  2. 「がたい」 có sắc thái khá trang trọng, phù hợp khi nói nghiêm túc về cảm xúc hay nhận định, chẳng hạn khó diễn tả vẻ đẹp của bài thơ.

    「がたい」 có sắc thái khá trang trọng, phù hợp khi nói nghiêm túc về cảm xúc hay nhận định, chẳng hạn khó diễn tả vẻ đẹp của bài thơ.

  3. Hãy nhìn ba hình: chữ quá nhỏ, ngại mở lời, khó hiểu tác giả. Nguyên nhân của những khó khăn này có giống nhau không?

    Hãy nhìn ba hình: chữ quá nhỏ, ngại mở lời, khó hiểu tác giả. Nguyên nhân của những khó khăn này có giống nhau không?

  4. 「にくい」 nói chung diễn tả việc khó làm. Trong hình, chữ quá nhỏ nên nhìn rõ chữ rất vất vả.

    「にくい」 nói chung diễn tả việc khó làm. Trong hình, chữ quá nhỏ nên nhìn rõ chữ rất vất vả.

  5. 「づらい」 nhấn mạnh sự khó chịu hay gánh nặng khi làm việc gì. Trong hình, người đó khó mở lời vì căng thẳng.

    「づらい」 nhấn mạnh sự khó chịu hay gánh nặng khi làm việc gì. Trong hình, người đó khó mở lời vì căng thẳng.

  6. 「がたい」 thường diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan. Cách dùng của ba dạng có phần trùng nhau, không phải các cấp độ khó.

    「がたい」 thường diễn tả việc khó làm theo cảm nhận chủ quan. Cách dùng của ba dạng có phần trùng nhau, không phải các cấp độ khó.

  7. Bỏ ます ở động từ dạng ます rồi thêm がたい: 表します→表しがたい.

    Bỏ ます ở động từ dạng ます rồi thêm がたい: 表します→表しがたい.

  8. Với 「理解します」 cũng bỏ ます như vậy: 理解し+がたい→理解しがたい.

    Với 「理解します」 cũng bỏ ます như vậy: 理解し+がたい→理解しがたい.

  9. Trong câu ví dụ, 「表しがたい」 nghĩa là khó diễn tả trọn vẹn vẻ đẹp của bài thơ, chứ không phải thiếu khả năng nói.

Câu ví dụ

  • このkono詩しshiにniは、わ、wa、言葉ことばkotobaでdeはわwa表しがたいあらわしがたいarawashigatai美しさうつくしさutsukushisaがgaあります。arimasu。

Trong hội thoại

  • A
    この詩しの最後さいごの一行、いちぎょう、どういう意味いみか分かる?わかる

    A: Bạn có hiểu câu cuối của bài thơ này có nghĩa là gì không?

  • B
    うーん、作者さくしゃの言いたいこといいたいこと

Tự kiểm tra

  1. Cấp 1 · Nhận biết

    Câu nào đúng?

  2. Cấp 1 · Nhận biết

    Nghe và chọn nghĩa

  3. Cấp 2 · Ghép câu

    Sắp xếp các từ

    Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.

  4. Cấp 3 · Vận dụng

    Điền gì vào chỗ trống?

    この詩には、言葉では____美しさがあります。

    Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.

Ngữ pháp khác trong chủ đề này

  • 〜がたいcảm thấy khó làm

Ngữ pháp JLPT N2 khác

Luyện tập tiếp

Kiểm tra từ vựng tiếng Nhật12 câu thích ứng, miễn phíKiểm tra phát âm tiếng NhậtĐọc to và nhận điểmLuyện chia động từThử thách chia động từ 10 câuXem toàn bộ khóa họcNgữ pháp, từ vựng và bài tập theo chủ đề

Trong câu ví dụ, 「表しがたい」 nghĩa là khó diễn tả trọn vẹn vẻ đẹp của bài thơ, chứ không phải thiếu khả năng nói.

Bài thơ này có một vẻ đẹp khó diễn tả bằng lời.

  • 作者さくしゃsakushaのno心情しんじょうshinjouは、わ、wa、簡単にかんたんにkantanniはわwa理解りかいrikaiしがたいshigataiものmonoです。desu。

    Tâm trạng của tác giả không dễ gì hiểu được.

  • が
    受けうけ
    取りがたくとりがたく
    て、
    私わたし
    も
    よく
    分からないわからない
    ん
    だ
    よ
    ね。

    B: Ừm, ý tác giả muốn truyền đạt thật khó tiếp nhận nên mình cũng không hiểu rõ lắm.

  • A
    解説かいせつを読んよんでみようか。背景はいけいを知るしると、少しすこし理解りかいしがたかった部分たぶぶんも見えみえてくると思う。おもう。

    A: Hay là chúng ta đọc phần chú giải nhé. Mình nghĩ nếu biết bối cảnh thì những phần trước đây hơi khó hiểu cũng sẽ trở nên rõ hơn.

  • Trung cấp 3
    Sự phong phú và vẻ đẹp của cách diễn đạt tiếng Nhật
    Thêm bài kiểm traMở các bài kiểm tra của bài học này trong khóa học
    〜のようにnhư; giống như
    〜とともにcùng với; khi… thay đổi
    〜をもとに(して)・〜をもとにしたdựa trên; lấy làm cơ sở
    〜でしょう?xác nhận mong đồng tình
    〜っけnhớ lại và xác nhận
    〜というわけだthì ra là vậy
    〜っこないhoàn toàn không thể
    〜もん・〜んだもんlý do kèm cảm xúc
    〜ほど・〜くらい・〜ぐらいnêu mức độ bằng ví dụ
    〜ところだったsuýt nữa đã xảy ra
    〜てたまらないcảm xúc mãnh liệt khó kìm
    〜というわけではないkhông có nghĩa là
    〜くらい・〜ぐらいthể hiện mức độ qua tình huống
    Tiếp〜のように
    Xem tất cả 55
    〜からしてsuy đoán từ một dấu hiệu
    〜ものですからgiải thích lý do nhẹ nhàng
    〜のことになると・〜のこととなるとhễ nói đến
    人にしてみたら・人にしてみればtheo góc nhìn của
    〜といったらliên tưởng tiêu biểu về chủ đề
    〜かねますkhó đáp ứng yêu cầu
    〜ことに(は)điều đáng… là
    〜だけあって・〜だけのことはあるquả đúng; thật đáng