Ghi chú bài học · ≈ JLPT N3 · Trung cấp 3
〜ところだった~tokoro datta
suýt nữa đã xảy ra
Dùng 「〜ところだった」 để kể lại việc suýt xảy ra nhưng cuối cùng kịp tránh.
Cách dùng

Nhìn bên phải: cuối cùng anh ấy đã giải thích xong. Việc bỏ sót lời giải thích trong tưởng tượng bên trái có thật sự xảy ra không?

Dùng để nhìn lại một việc suýt xảy ra: đã rất gần lúc xảy ra nhưng kịp tránh được.

Nối với thể từ điển của động từ: 飛ばす+ところだった. Ở đây nói về việc suýt bỏ sót lời giải thích.

もう少しで nhấn mạnh chỉ còn một chút nữa là xảy ra, thường đi với ところだった để nói về tình huống suýt gặp rắc rối.

ところでした là cách nói lịch sự của ところだった, vẫn mang nghĩa một việc suýt xảy ra.



